Honda CBR1000RR-R Fireblade SP và bản HRC 2027 chính thức ra mắt

Honda CBR1000RR-R Fireblade SP & CBR1000RR-R Fireblade HRC WORKS EDITION 2027.

  • Đua trước, đường phố sau. Phiên bản 27YM CBR1000RR-R Fireblade SP và CBR1000RR-R Fireblade HRC WORKS Edition nâng tầm dòng Fireblade tiêu chuẩn lên một bậc cao mới nhờ các trang bị cao cấp bổ sung và khả năng tùy chỉnh để đạt được độ vừa vặn hoàn hảo theo ý muốn.
  • Mẫu xe mới: CBR1000RR-R Fireblade SP hoàn toàn mới đã có bước tiến vượt bậc và được thiết kế ngay từ đầu, kết hợp với chuyên môn và sự am hiểu của HRC, để trở thành nền tảng của một chiếc xe đua. Khung nhôm hoàn toàn mới có triết lý độ cứng được tinh chỉnh và hình học lái mới, kết hợp với gắp sau nhẹ hơn.
  • Hệ thống phuộc trước Öhlins Smart Electronic Control (SE-C3.0) 43mm NPX (SV) đi kèm giảm xóc sau TTX36 (SV) được quản lý thông qua giao diện tinh chỉnh theo mục tiêu Öhlins (OBTi).
  • Mâm xe có thiết kế mới nhẹ hơn, tương tự như đĩa phanh trước 330mm và cùm phanh trước 4 pít-tông Brembo Hypure mới.
  • Hệ thống đo lường quán tính 6 trục (IMU) quản lý tất cả các hệ thống điện tử và trợ lực lái điện tử Honda (HESD) loại thanh 3 cấp độ.
  • Gói khí động học hoàn toàn mới được điêu khắc cùng HRC để tối ưu tốc độ, với dàn áo duy trì mức lực ép xuống (downforce) của mô hình trước nhưng có kiểu dáng sạch sẽ và mới mẻ hơn.
  • Đèn pha LED mới tích hợp Đèn chạy ban ngày (DRL). Bình xăng bằng titan nay được để lộ ra ngoài, và chiều cao yên xe được nâng lên.

  • Công suất của động cơ hành trình ngắn, 4 xi-lanh thẳng hàng với hệ thống truyền động bán bánh răng cam đạt đỉnh 160kW cùng mô-men xoắn cực đại 114Nm.
  • Hệ thống họng gió biến thiên 2 giai đoạn (2-stage Variable Air Funnels) mới duy trì công suất dải tua cao đồng thời thúc đẩy công suất dải tua trung bình, trong khi hệ thống ga điện tử 2 mô-tơ (2-Motor Throttle-By-Wire – TBW) mang lại khả năng kiểm soát mượt mà cho cả gia tốc và phanh động cơ.

  • Thời điểm cam mới, các tùy chọn điều chỉnh bánh răng cam và hệ thống van cập nhật cung cấp cho đỉnh piston và buồng đốt được gia công mới, từ đó mang lại tỷ số nén cao hơn.
  • Nắp máy bằng ma-giê và bu-lông nhôm giúp tiết kiệm trọng lượng, các te động cơ cũng nhẹ hơn.
  • Khoảng cách trục chính/trục trung gian (main/counter shaft) được tinh chỉnh mở rộng các tùy chọn tỷ số truyền và số 1 cao hơn 5%.

  • Ống xả là loại Akrapovič bằng titan gọn nhẹ. Màn hình TFT 5 inch và cụm công tắc 4 hướng giúp quản lý trực quan tất cả các hệ thống.
  • Ba chế độ lái mặc định bao gồm phạm vi điều kiện rộng với các tùy chọn tùy chỉnh hoàn toàn Công suất,Phanh động cơ, Kiểm soát bốc đầu (Wheelie Control) và HSTC. Gói điện tử cũng bao gồm Chế độ Xuất phát (Start Mode) có thể điều chỉnh. Hệ thống Khóa thông minh SMART Key của Honda tăng thêm sự tiện lợi.

Phiên bản 27YM CBR1000RR-R Fireblade HRC WE chia sẻ các nâng cấp về khung sườn và động cơ của Fireblade SP nhưng bổ sung khả năng điều chỉnh hình học cho cổ lái và điểm tựa gắp sau (swingarm pivot point), cùng hệ thống treo cơ học Öhlins và cùm phanh trước thể thao Brembo Hypure. Cấu trúc gạt số trung tâm ở phía dưới (bottom neutral shift structure), thiết kế yên đơn và cấu trúc cánh gió kép bằng nhựa gia cố sợi carbon (CFRP), chắn bùn trước và các hốc hút gió ghế sau cũng được tích hợp.

 

1. Giới thiệu

Kể từ khi ra mắt vào năm 1992, dòng xe mang tính biểu tượng Fireblade của Honda đã tiến hóa thành một chiếc mô tô thể thao 1,000cc phi thường. Trên chặng đường đó, dòng xe này cũng tạo thành nền tảng của những cỗ máy đua tính cạnh tranh cao, tự khẳng định mình trên các đường đua khắp thế giới và trên những cung đường của giải Isle of Man TT.
Vào phiên bản 20YM, Honda nhận ra đã đến lúc phải định nghĩa lại tương lai của Fireblade. Kết quả là hai chiếc mô tô hoàn toàn mới ra đời: CBR1000RR-R Fireblade và CBR1000RR-R Fireblade SP.

 

Dựa rất nhiều vào công nghệ động cơ và khung gầm của RC213V-S – chiếc “máy đua MotoGP hợp pháp chạy đường phố”, bên cạnh các khái niệm khí động học từ xe đua MotoGP RC213V, Fireblade được thiết kế lại từ đầu với hiệu suất là trọng tâm duy nhất. Kể từ đó, quá trình phát triển vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ khẩn trương. Phiên bản 22YM đánh dấu 30 năm lịch sử của Fireblade với hàng loạt nâng cấp chi tiết, trong khi phiên bản 24YM giới thiệu các cải tiến lớn về động cơ và hộp số, bao gồm hệ thống ga điện tử 2 mô-tơ (TBW), mang lại hiệu suất dải tua trung bình mạnh mẽ hơn, phản hồi tay ga được cải thiện và tư thế lái được tinh chỉnh.
Đối với phiên bản 27YM, Honda đã áp dụng một cách tiếp cận hoàn toàn mới.

 

Thay vì bắt đầu từ một chiếc mô tô thương mại rồi điều chỉnh nó cho việc thi đấu, các kỹ sư R&D của Honda đã làm việc cùng với đội đua WorldSBK của HRC để xác định nhu cầu của một cỗ máy đua trước. Chỉ sau khi các yêu cầu này được hiểu rõ ràng và đáp ứng đầy đủ thì quá trình phát triển mẫu xe thương mại mới bắt đầu.

 

CBR1000RR-R Fireblade mới đóng vai trò là nền tảng cho cách tiếp cận này. Dựa trên nền tảng đó,CBR1000RR-R Fireblade SP và CBR1000RR-R Fireblade HRC WE nâng cao khả năng hiệu suất hơn nữa thông qua các linh kiện khung gầm, hệ thống treo và hệ thống phanh cao cấp được phát triển cho mức độ lái thể thao và thi đấu đỉnh cao.

 

Đối với CBR1000RR-R Fireblade HRC WE, trọng tâm thậm chí còn tiến xa hơn về phía đường đua, với khả năng điều chỉnh khung gầm được nâng cao và các nâng cấp tập trung cho đường đua được phát triển nhằm tối đa hóa tiềm năng thiết lập và hiệu suất trên đường đua.
Mục tiêu rất đơn giản: Chế tạo để chiến thắng bằng cách kết hợp DNA đua xe với khả năng kiểm soát toàn diện.

2. Tổng quan mẫu xe (Model Overview)

 

Mục tiêu trực tiếp đằng sau việc phát triển dòng Fireblade SP mới là tạo ra nền tảng cho một cỗ máy đua có tính cạnh tranh cao hơn trong khi vẫn duy trì khả năng là một chiếc mô tô chạy đường phố. Những cải thiện về khả năng vào cua, tốc độ giữa cua và khả năng gia tốc khi thoát cua là các mục tiêu trọng tâm, bên cạnh việc giảm trọng lượng tổng thể.

 

Để đạt được điều đó, một bộ khung hoàn toàn mới có sự cân bằng độ cứng và hình học lái được tinh chỉnh,đặt nhiều trọng lực hơn lên bánh trước đồng thời nâng tâm trục khuỷu động cơ lên cao hơn. Gắp sau nhẹ hơn giờ đây sử dụng phần dưới của động cơ làm điểm lắp đặt cho giảm xóc sau.

 

Đặc trưng của Fireblade SP là gói hệ thống treo Öhlins cao cấp. Phía trước, cặp phuộc 43mm Öhlins Smart Electronic Control (SE-C3.0) NPX (SV) đi kèm giảm xóc sau Öhlins TTX36 (SV), cả hai đều được trang bị công nghệ van ống spool-valve và được điều khiển thông qua giao diện tinh chỉnh theo mục tiêu Öhlins (OBTi) mới nhất. Hướng dẫn tải trọng lò xo kỹ thuật số được truy cập qua màn hình TFT giúp đơn giản hóa hơn nữa việc thiết lập khung gầm.

 

Hiệu suất phanh được nâng cao nhờ các cùm phanh trước 4 pít-tông Brembo Hypure mới hoạt động trên đĩa phanh nhẹ hơn và được điều khiển thông qua cụm cùm phanh và tay phanh Brembo mới. Hệ thống ABS trong cua bao gồm chế độ RACE chuyên dụng, cho phép tắt tính năng can thiệp ABS bánh sau để phục vụ chạy sân đua (circuit). Mâm xe nhẹ mới và việc áp dụng sên tải (xích) 520 giúp giảm khối lượng không được treo (unsprung mass) và cải thiện khả năng phản hồi khi điều khiển.

 

Hệ thống đo lường quán tính 6 trục (IMU) cung cấp khả năng giám sát 3D chính xác về tư thế và động lực học của xe, cung cấp dữ liệu để quản lý các hệ thống điều khiển điện tử. Nó cũng điều khiển Trợ lực lái điện tử Honda (HESD) dạng thanh, 3 cấp độ.

 

Được phát triển phối hợp với HRC, gói khí động học mới đã được tối ưu hóa cho tốc độ và hiệu quả. Dàn áo được thiết kế lại tạo ra mức lực ép xuống tương đương với thiết kế cánh gió trước trước đây mà không cần sử dụng các phần tử cánh gió, đồng thời cải thiện hiệu quả khí động học và khả năng chắn gió cho người lái.Các tấm ốp hông khí động học phần dưới dàn áo mới đóng góp vào hiệu suất vào cua, trong khi cánh lướt gió trước được tinh chỉnh hoạt động cùng dàn áo để tối đa hóa hiệu suất khí động học.

 

 

Đèn pha LED mới tích hợp Đèn chạy ban ngày (DRL) và kết hợp với cụm đèn hậu nhỏ gọn mới, trong khi bình xăng titan nay được để lộ ra ngoài, loại bỏ lớp vỏ nhựa của các phiên bản trước để tiết kiệm trọng lượng. Chiều cao yên xe đã được tăng lên để tối ưu hóa tâm trọng lực của toàn bộ gói người lái và xe, cải thiện hiệu suất trên đường đua.

 

Động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng hành trình ngắn với hệ thống truyền động bán bánh răng cam sản sinh công suất 160kW tại 14.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 114Nm. Hệ thống Họng gió biến thiên 2 giai đoạn mới duy trì hiệu suất dải tua cao đồng thời tăng cường công suất dải tua trung bình, trong khi hệ thống ga điện tử 2 mô-tơ (TBW) mang lại khả năng kiểm soát chính xác cả gia tốc và phanh động cơ.

 

Các cải tiến động cơ bao gồm thời điểm cam mới, khả năng điều chỉnh thời điểm cam được mở rộng và các cập nhật cho hệ thống van. Đỉnh piston và buồng đốt được gia công mới làm tăng tỷ số nén, trong khi nắp máy bằng ma-giê, bu-lông nhôm và các te động cơ nhẹ hơn góp phần giảm khối lượng. Tâm trục khuỷu cũng được nâng cao, trong khi khoảng cách giữa trục chính và trục trung gian được tinh chỉnh giúp mở rộng các tùy chọn tỷ số truyền*. Số 1 nay cao hơn 5%. Giống như trước đây, ống xả Akrapovič bằng titan trọng lượng nhẹ được trang bị tiêu chuẩn.

 

Ba chế độ lái mặc định cung cấp dải đặc tính hiệu suất rộng, với khả năng điều chỉnh toàn diện Công suất,Phanh động cơ, Kiểm soát bốc đầu và Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda (HSTC). Tất cả các cài đặt đã được tinh chỉnh để phù hợp với đặc tính hiệu suất cập nhật của động cơ. Việc quản lý hệ thống được xử lý thông qua màn hình TFT 5 inch vận hành qua công tắc 4 hướng. Gói điện tử cũng bao gồm Chế độ Xuất phát có thể điều chỉnh.

 

Hệ thống Khóa thông minh SMART Key của Honda cung cấp tính năng vận hành không cần chìa khóa cho ổ khóa điện và khóa cổ, trong khi chức năng Tín hiệu Dừng Khẩn cấp (ESS) cải thiện khả năng nhận diện cho người tham gia giao thông phía sau khi phanh gấp.
Phiên bản 27YM CBR1000RR-R Fireblade SP sẽ có các tùy chọn màu sắc sau:
  • Đỏ Ignition Red
  • Đen nhám Mat Ballistic Black Metallic

Được xây dựng làm nền tảng cho một cỗ máy đua WorldSBK, 27YM CBR1000RR-R Fireblade HRC WE chia sẻ khung sườn, động cơ và các nâng cấp khí động học của Fireblade SP đồng thời giới thiệu hàng loạt cải tiến tập trung cho thi đấu.
Chúng bao gồm cổ lái và hình học trục gắp sau có thể điều chỉnh***, hệ thống treo đua cơ học Öhlins và cùm phanh trước thể thao Brembo Hypure. Cấu hình yên đơn và cấu trúc cánh gió kép bằng CFRP, chắn bùn trước và các hốc gió yên sau cũng như cơ cấu gạt số trung tâm phía dưới tùy chọn từ phụ tùng HRC làm tăng thêm thông số kỹ thuật chuyên biệt cho đường đua của xe.
CBR1000RR-R Fireblade HRC WE sẽ được phân phối độc quyền trong màu:
  • Đỏ Ignition Red (Ignition Red)

3. Các tính năng chính

3.1 Khung gầm (Chassis)

  • Khung nhôm mới có sự cân bằng độ cứng và thiết kế được tinh chỉnh để cải thiện hiệu suất vào cua và cảm giác bám đường.
  • Gắp sau mới nhẹ hơn và được tối ưu hóa với khung xe.
  • Hình học lái mới sắc bén hơn, dồn nhiều trọng lượng hơn lên bánh trước và tâm trọng lực cao hơn; chiều cao yên cũng được nâng lên.
  • Phuộc trước hành trình ngược Öhlins 43mm S-EC3.0 (SV) NPX và giảm xóc sau TTX36 S-EC3.0 (SV).
  • Sên tải (xích) 520 mới làm giảm trọng lượng không được treo và khối lượng quán tính.
  • Mâm xe trọng lượng nhẹ mới làm giảm trọng lượng không được treo và khối lượng quán tính.
  • Cùm phanh trước 4 pít-tông gắn hướng tâm Brembo Hypure mới được quản lý bởi ABS trong cua qua 3 chế độ – TIÊU CHUẨN (STANDARD) / SÂN ĐUA (TRACK) / ĐUA (RACE).
  • Trợ lực lái điện tử Showa 3 cấp độ (HESD) được điều khiển bởi IMU để quản lý độ ổn định.
Được thiết kế lại hoàn toàn cho phiên bản 27YM, khung xe mới nhắm đến việc cải thiện khả năng vào cua,kiểm soát giữa cua và tăng tốc khi thoát cua. Khung chính kiểu kim cương bằng nhôm được chế tạo bằng quy trình Đúc trọng lực thành mỏng (GDC) của Honda, cho phép độ dày thành vách mỏng tới 2mm và kiểm soát chính xác sự cân bằng quan trọng giữa độ cứng và độ linh hoạt.
So với thiết kế trước đây, độ cứng ngang (lateral stiffness) giảm 20%, cải thiện hiệu suất vào cua, cảm giác bám đường và độ ổn định trên cả đường trường lẫn đường đua. Ngoài các chỉnh sửa về bản thân khung xe,công việc này còn bao gồm các thay đổi về cách động cơ được giữ trong khung. Điểm lắp giảm xóc dưới đã dịch chuyển từ khung ra phía sau động cơ, và móc treo động cơ ở phía trước lốc xi-lanh nay là dạng thanh giằng bắt bu-lông thay vì cấu trúc gia cố tích hợp vào khung.
Độ ổn định khi vào cua và tốc độ tuyệt đối cũng là động lực đằng sau các thay đổi về hình học cho phiên bản 27YM. Chiều dài cơ sở dài hơn 5mm ở mức 1.450mm, với góc caster và trail được tinh chỉnh là 24°/ 101mm (trước đây là 24.1°/ 101.9mm) đối với bản SP, và 23.8°/ 99.8mm đối với bản HRC-WE. Phân bổ trọng lượng cũng dịch chuyển về phía trước với 53.3% trước và 46.7% sau (từ 52.8%/47.2%), làm tăng tải trọng phần đầu xe.
Các thay đổi tiếp theo nhằm cắt giảm thời gian hoàn thành vòng đua thông qua việc vào cua nhanh hơn bao gồm việc nâng tâm trục khuỷu lên 5.2mm đạt 432.5mm, và chiều cao yên từ 831.5mm lên 843mm đối với bản SP, 847mm đối với bản HRC-WE – cải thiện sự linh hoạt của người lái và khả năng phản hồi của xe khi đổi hướng.
Trọng lượng cũng được tập trung vào việc cải thiện phản hồi lốp sau và cảm giác bám đường, dưới hình thức một gắp sau nhôm ép mới ngắn hơn 1.2mm ở mức 620.6mm. Đường kính trục quay (pivot shaft) của gắp cũng giảm 3mm xuống còn 17mm, với độ dày thành vách và chiều rộng trục quay được tối ưu hóa để giảm độ cứng ngang 12% trong khi vẫn duy trì độ cứng xoắn phù hợp với khung mới. Việc giảm 200g trọng lượng ở gắp sau cũng góp phần hạ thấp khối lượng không được treo và cải thiện độ bám của lốp, trong khi việc chuyển từ sên tải 525 sang 520 giúp tiết kiệm thêm 270g. Phiên bản Fireblade SP mới nặng 201kg, và phiên bản Fireblade HRC Works Edition chỉ nặng 200kg.
Đặc trưng của Fireblade SP là gói hệ thống treo điện tử Öhlins thế hệ mới nhất. Phía trước, phuộc USD Öhlins S-EC3.0 (SV) NPX 43mm được kẹp bởi chảng ba trên và dưới bằng nhôm rèn độc quyền và ứng dụng công nghệ Spool Valve mới nhất của Öhlins. Thiết kế này cải thiện chất lượng lái, sự điềm tĩnh của khung gầm và phản hồi lốp trước trong suốt hành trình phuộc đồng thời mang lại phạm vi điều chỉnh hình học lớn hơn.
Ở phía sau, giảm xóc Öhlins TTX36 S-EC3.0 (SV) bổ trợ cho hệ thống treo trước. Hoạt động cùng nhau, hệ thống mang lại khả năng kiểm soát giảm chấn cực kỳ nhạy bén trên nhiều điều kiện lái và đua khác nhau.
Hỗ trợ phần cứng là Giao diện Tinh chỉnh theo Mục tiêu Öhlins (OBTi), cho phép điều chỉnh cài đặt hệ thống treo trước và sau lớn hơn đáng kể. Cả hai đầu có thể được tinh chỉnh độc lập so với cài đặt cơ sở, với ba chế độ do người lái xác định có sẵn để lưu trữ. Điều này cho phép thích ứng nhanh chóng với các điều kiện thay đổi, bao gồm thời tiết, độ mòn lốp và lượng nhiên liệu. Hướng dẫn tải trọng lò xo trước và sau, được truy cập qua màn hình TFT, cũng cung cấp các cài đặt tải trọng lò xo được khuyến nghị dựa trên trọng lượng người lái.
 Hiệu suất phanh được nâng cao nhờ cùm phanh trước gắn hướng tâm 4 pít-tông Brembo Hypure mới, được vận hành bởi cụm cùm phanh và tay phanh Brembo mới. Thay thế cho các cùm phanh Stylema trước đây,chúng mang lại hiệu suất phanh ổn định dưới nhiệt độ cao kéo dài sinh ra trong quá trình chạy sân đua. Các cùm phanh hoạt động trên đĩa phanh trước 330mm x 4.5mm nhẹ hơn được chỉnh sửa.
Hệ thống đo lường quán tính (IMU) 6 trục của Bosch cung cấp phép đo chính xác về độ chúi (pitch) và độ nghiêng (roll), cho phép quản lý chính xác các hệ thống điều khiển điện tử của xe. Fireblade SP cũng được trang bị trợ lực lái điện tử Honda (HESD) dạng xuyên thanh trọng lượng nhẹ, gắn bên dưới cổ lái và kết nối với chảng ba dưới. Hoạt động của HESD được chi phối bởi các đầu vào từ cảm biến tốc độ bánh xe và IMU,với 3 cấp độ điều chỉnh có sẵn.
Hệ thống Kiểm soát Nhấc đuôi xe (Rear Lift Control) và ABS trong cua hỗ trợ thêm cho hiệu suất phanh. Chế độ STANDARD được tối ưu hóa cho việc lái xe đường trường, mang lại hiệu suất phanh mạnh mẽ với hiện tượng chồm đầu xe được giảm thiểu. Chế độ TRACK được hiệu chỉnh để phanh từ tốc độ sân đua cao hơn và không kìm hãm việc nhấc bánh sau, trong khi chế độ RACE vô hiệu hóa việc can thiệp ABS bánh sau.
Mâm xe bằng nhôm áp dụng thiết kế rỗng 7 chấu mới, được sản xuất bằng quy trình GDC tương tự như khung xe. Biên dạng nan hoa được chỉnh sửa và các phần thành vách mỏng hơn giúp giảm trọng lượng 190g ở phía trước và 590g ở phía sau, hạ thấp cả khối lượng không được treo và quán tính quay. Kích thước lốp giữ nguyên 120/70-ZR17 trước và 200/55-ZR17 rear.

3.2 Gói khí động học & Trang bị (Aerodynamic Package & Equipment)

  • Dàn áo và cánh lướt gió trước mới được thiết kế lại hoàn toàn – dẫn dắt bởi thông tin đầu vào từ MotoGP – nhằm cải thiện khí động học/khả năng bảo vệ; tạo ra lực ép xuống tương đương thiết kế trước mà không cần dùng cánh gió (winglets).
  • Đèn pha LED mới tích hợp Đèn chạy ban ngày (DRL); đèn hậu mới trọng lượng nhẹ.
  • Bình xăng titan mới để lộ giúp tiết kiệm trọng lượng.
  • Màn hình màu TFT 5 inch và cụm công tắc trái 4 hướng mang lại khả năng điều khiển trực quan các hệ thống lái.
  • Vận hành bằng Khóa thông minh SMART Key.
Các kỹ sư của Honda đã phát triển gói khí động học Fireblade SP mới bên cạnh HRC và chương trình đua WorldSBK, với mọi giai đoạn phát triển được thúc đẩy bởi các mục tiêu hiệu suất đo lường được. Kết quả là một dàn áo kết hợp hiệu suất khí động học được cải thiện, khả năng bảo vệ người lái nâng cao và độ ổn định ở tốc độ cao đã được kiểm chứng trên đường đua trong một gói hoàn toàn mới.
Được thiết kế lại hoàn toàn cho phiên bản 27YM, dàn áo mang lại mức lực ép xuống tương đương với mẫu xe trước mà không sử dụng các phần tử cánh gió. Đồng thời, hiệu suất khí động học đã được cải thiện, giảm lực cản trong khi tăng khả năng chắn gió cho người lái ở tốc độ cao. Phần giữa dàn áo xếp lớp, được phát triển thông qua phản hồi thu được từ cuộc thi MotoGP và WorldSBK, cải thiện việc quản lý luồng không khí quanh người lái đồng thời nâng cao độ ổn định.
Một yếu tố cốt lõi của việc thiết kế lại là việc tích hợp các tấm ốp hông khí động học phần dưới dàn áo mới.Bắt nguồn từ các khái niệm khí động học phát triển thông qua cuộc thi MotoGP, các tấm ốp hông tạo ra hiệu ứng khí động học khi vào cua giúp cải thiện hiệu suất vào cua ở góc nghiêng. Hoạt động cùng với dàn áo và cánh lướt gió trước được thiết kế lại, chúng đóng góp vào hiệu suất vào cua mạnh mẽ hơn trong khi duy trì mức hiệu suất khí động học cao.
Sự gia tăng diện tích mặt trước so với mẫu xe trước được quản lý cẩn thận để cho phép người lái chuyển động nhiều hơn trên xe đồng thời mang lại các lợi ích khí động học mong muốn. So với mẫu xe trước, diện tích mặt trước đã được tăng lên để cải thiện không gian cho người lái khi lái xe quyết liệt trong khi việc quản lý cẩn thận hình dáng thân xe thiểu hóa bất kỳ tác động nào đến hiệu suất khí động học tổng thể.
Quá trình phát triển bắt đầu bằng các mục tiêu hiệu suất khí động học được thiết lập thông qua phân tích Động lực học chất lưu tính toán (CFD). Thiết kế sau đó được tinh chỉnh qua các chu kỳ lặp lại của mô phỏng kỹ thuật số, tạo hình đất sét và thử nghiệm trong thế giới thực nhằm tối ưu hóa cả hiệu suất khí động học lẫn công thái học của người lái. Mọi bề mặt của phần thân xe cuối cùng đều được tạo hình với mức gia tăng khí động học đo lường được là ưu tiên hàng đầu.
Đối với Fireblade HRC WE, hiệu suất khí động học được nâng cao hơn nữa thông qua một số linh kiện Nhựa gia cố sợi carbon (CFRP) độc quyền. Chúng bao gồm Cánh gió trước bằng sợi carbon và Hốc gió sau, được phát triển để hạn chế tình trạng nhấc bánh trước khi tăng tốc đồng thời tăng lực ép xuống khi vào cua. Phiên bản HRC WE cũng có Chắn bùn trước khí động học bằng sợi carbon, hoạt động kết hợp với các tấm ốp hông dưới dàn áo để giảm lực cản khí động học đồng thời đóng góp vào hiệu suất vào cua.
Đèn pha LED được thiết kế lại tích hợp Đèn chạy ban ngày (DRL) và được thiết kế như một khối đơn có thể tháo rời cho các ứng dụng đua xe. Nó được kết hợp với đèn hậu LED nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ.
Những tiến bộ trong công nghệ tạo hình titan và sơn đã cho phép loại bỏ lớp vỏ nhựa bên ngoài của bình xăng, giúp giảm trọng lượng 1.4kg trong khi vẫn duy trì dung tích bình xăng 16.6 lít. Bình xăng trên Fireblade SP chỉ được sơn lớp phủ bóng trong suốt, để lộ phần titan phước chải ra ngoài tầm nhìn.
Tương tác của người lái được quản lý thông qua màn hình TFT màu 5 inch độ phân giải cao. Có thể tùy chỉnh hoàn toàn, nó cho phép cấu hình các thông tin chính theo sở thích của người lái. Cụm công tắc bên trái nhỏ gọn tích hợp bộ điều khiển 4 hướng, cho phép điều chỉnh trực quan các chế độ lái và chức năng hiển thị,trong khi logo CBR được hiển thị khi khởi động cho bản SP, trong khi bản HRC WE có logo HRC thiết kế riêng trong quá trình khởi động.

Để bảo vệ động cơ trong quá trình làm ấm máy, tốc độ động cơ tối đa ban đầu được giới hạn ở 8.000 vòng/phút. Khi nhiệt độ nước làm mát tiệm cận dải hoạt động, giới hạn vòng tua khả dụng tăng lên trên 14.500 vòng/phút.
Hệ thống Khóa thông minh SMART Key của Honda cung cấp tính năng vận hành không cần chìa khóa cho cả ổ khóa điện và khóa cổ. Nó cũng cho phép sử dụng chảng ba trên phong cách xe đua đồng thời tối đa hóa không gian khả dụng cho hệ thống nạp khí cưỡng bức (ram-air).
Để hỗ trợ mục tiêu đạt tác động môi trường bằng không vào năm 2050 thông qua các sáng kiến Trung hòa carbon (Carbon Neutrality), Tuần hoàn tài nguyên (Resource Circulation) và Năng lượng sạch (Clean Energy),CBR1000RR-R Fireblade SP tích hợp một loạt vật liệu bền vững, bao gồm polypropylene và polyamide tái chế sau công nghiệp (PIR PP và PIR PA), polypropylene tái chế sau tiêu dùng (PCR PP) và DurabioTM trong các linh kiện được chọn lọc.

 

3.3 Động cơ (Engine)

  • Động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng hành trình ngắn, bán bánh răng cam sản sinh công suất 160kW @ 14.000 vòng/phút với mô-men xoắn cực đại 114Nm.
  • Họng gió biến thiên 2 giai đoạn mới duy trì công suất đỉnh đồng thời thúc đẩy công suất dải tua trung bình.
  • Hệ thống ga điện tử 2 mô-tơ (TBW) mang lại khả năng kiểm soát mượt mà cho cả gia tốc và phanh động cơ.
  • Thời điểm cam mới, các tùy chọn điều chỉnh bánh răng cam và hệ thống van cập nhật.
  • Đỉnh piston và buồng đốt được gia công mới mang lại tỷ số nén cao hơn.
  • Nắp máy ma-giê mới và bu-lông nhôm giúp tiết kiệm gần 1.1kg trọng lượng, các te động cơ cũng nhẹ hơn.
  • Khoảng cách trục chính/trục trung gian mới mở ra các tùy chọn tỷ số truyền; số 1 cao hơn 5%.
  • Ống xả Akrapovič gọn nhẹ.

Động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng DOHC bán bánh răng cam 1.000cc của Fireblade SP vẫn là một trong những yếu tố định hình cỗ máy này. Đối với phiên bản 27YM, công suất đỉnh được duy trì ở mức 160kW tại 14.000 vòng/phút, với mô-men xoắn tối đa 114Nm tại 10.500 vòng/phút. Quá trình phát triển thay vào đó tập trung vào việc tăng cường hiệu suất dải tua trung bình, cải thiện khả năng lái và giảm khối lượng động cơ tổng thể để bổ trợ cho khả năng của khung gầm mới.

Chương trình giảm trọng lượng toàn diện đóng góp vào mục tiêu này. Các te động cơ đã được làm nhẹ, trong khi ma-giê nay thay thế nhôm cho nắp đầu xi-lanh, nắp các te phải, nắp ly hợp, nắp ACG và cacte dầu. Ba mươi lăm chi tiết siết bằng nhôm thay thế các chi tiết thép trước đây, tiết kiệm thêm 215g. Tổng hợp lại, các biện pháp này làm giảm khối lượng động cơ xuống 1.099g, chưa tính đến việc giảm đạt được thông qua các cacte nhẹ hơn.

Kích thước đường kính xi-lanh và hành trình piston giữ nguyên ở mức 81mm × 48.5mm, bảo tồn bố cục siêu vuông (oversquare) cao của động cơ. Tỷ số nén tăng từ 13.6:1 lên 13.8:1 thông qua các quy trình sản xuất chính xác hơn. Cả đỉnh piston và buồng đốt nay được gia công theo dung sai chặt chẽ hơn, góp phần cải thiện hiệu suất đốt cháy và công suất dải tua trung bình mạnh mẽ hơn.

Hệ thống van truyền động bán bánh răng cam vẫn là yếu tố cốt lõi cho khả năng vòng tua cao của Fireblade SP. Van nạp có kích thước 32.5mm, với van xả 28.5mm được vận hành bởi tay đòn con lăn (finger-follower rocker arms). Góc van nạp nhỏ 9° làm giảm diện tích bề mặt buồng đốt và cải thiện hiệu suất đốt cháy. Truyền động trục cam được truyền từ bánh răng thì trục khuỷu qua một bánh răng trung gian bánh răng cam, cho phép xích cam ngắn hơn và hỗ trợ độ bền ở vòng tua cao.

Đối với phiên bản 27YM, thời điểm cam đã được chỉnh sửa và thiết kế bánh răng cam hoàn toàn mới làm tăng phạm vi điều chỉnh thời điểm van khả dụng. Hệ thống van, bao gồm lò xo van, cũng đã được nâng cấp để tăng cường độ bền dưới hoạt động hiệu suất cao kéo dài.

Tay dên (thanh truyền) bằng titan Ti-64A rèn và nắp dên giúp giảm trọng lượng 50% so với các linh kiện thép crôm-molybdenum tương đương. Chúng được siết chặt bằng bu-lông thép crôm-molybdenum-vanadi HB149 mà không sử dụng đai ốc hãm. Giống như RC213V-S, lớp phủ DLC được áp dụng cho các bề mặt ổ trục đầu to (big-end), trong khi các ống lót đầu nhỏ được sản xuất từ đồng berin C1720-HT được cạo gọt để đảm bảo độ tin cậy ở tốc độ động cơ cao.

Để giảm hiện tượng biến dạng lòng xi-lanh và giảm thiểu ma sát, động cơ sử dụng hệ thống làm mát đường nhánh đáy tích hợp (built-in bottom-bypass cooling system). Nước làm mát tuần hoàn qua áo nước chính trong khi các khu vực xi-lanh phía dưới không được làm mát, tạo ra sự phân bố nhiệt độ đồng đều hơn xuyên suốt các lòng xi-lanh và cải thiện hiệu suất cơ học.

Các biện pháp bổ sung hỗ trợ độ bền ở tốc độ động cơ cao kéo dài. Váy piston sử dụng lớp phủ Ober chứa teflon và molipden, trong khi các rãnh kẹp chốt piston nhận lớp mạ niken-phốt-pho. Các vòi phun dầu piston đa điểm hướng dầu làm mát lên piston trong suốt chu kỳ hoạt động. Ở tốc độ động cơ thấp hơn, các bi chặn tích hợp hạn chế lưu lượng dầu khi nhu cầu làm mát giảm, làm hạ tổn thất áp suất dầu và giảm ma sát. Đối với phiên bản 27YM, thiết kế lưới lọc dầu bên trong cũng đã được tinh chỉnh để thiểu hóa hiện tượng sủi bọt khí trong dầu.

Không khí được cung cấp thông qua một hốc nạp ram-air nằm ở khu vực áp suất cao phía trước dàn áo.Không khí có áp suất đi trực tiếp qua đầu khung và xung quanh cổ lái trước khi đi vào hộp lọc gió, giúp duy trì hiệu suất trên dải tốc độ rộng.

Điểm mới cho phiên bản 27YM là hệ thống họng gió biến thiên 2 giai đoạn (2-stage Variable Air Funnel), ứng dụng đầu tiên của công nghệ này trên một chiếc mô tô sản xuất hàng loạt của Honda. Dưới 11.750 vòng/phút,các họng gió hoạt động ở vị trí dài hơn để tối ưu hóa hiệu suất nạp và tăng cường hiệu suất dải tua trung bình. Trên 11.750 vòng/phút, chúng chuyển sang cấu hình ngắn hơn, thúc đẩy luồng không khí vận tốc cao và duy trì công suất đỉnh ở tốc độ động cơ cao.

Hệ thống ga điện tử 2 mô-tơ (TBW) tiếp tục sử dụng các mô-tơ truyền động riêng biệt cho xi-lanh 1 và 2, và xi-lanh 3 và 4. Ở góc mở bướm ga nhỏ hơn, cặp bướm ga đầu tiên mở độc lập để cung cấp khả năng kiểm soát tốt hơn đối với việc phân phối mô-men xoắn và cải thiện khả năng dễ điều khiển ở dải tua thấp và trung bình. Khi tốc độ động cơ tăng lên, cả 4 bướm ga hoạt động cùng nhau để mang lại hiệu suất tối đa. Đường kính thân bướm ga giữ nguyên ở mức 52mm.

Hệ thống này cũng mang lại khả năng kiểm soát phanh động cơ được nâng cao. Trong quá trình giảm tốc với bướm ga đóng hoàn toàn, xi-lanh 3 và 4 được quản lý độc lập để tăng tổn thất bơm và củng cố phanh động cơ, trong khi xi-lanh 1 và 2 vẫn đóng để cho phép chuyển đổi mượt mà hơn trở lại quá trình tăng tốc.

Để thiểu hóa chiều rộng động cơ, mô-tơ đề tác động qua trục chính ly hợp thay vì trực tiếp qua trục khuỷu. Bố trí này cho phép thiết kế trục khuỷu nhỏ gọn hơn, trong khi việc sử dụng chung bánh răng dẫn động chính giúp giảm các yêu cầu đóng gói. Là một phần của cấu trúc khung gầm, phía sau động cơ cũng đóng vai trò là điểm lắp trên cho hệ thống treo sau.

Đối với phiên bản 27YM, khoảng cách giữa trục chính (mainshaft) và trục trung gian (countershaft) tăng thêm 3mm lên 68mm. Khoảng cách bổ sung mở rộng các tùy chọn tỷ số truyền khả dụng, cho phép tối ưu hóa truyền động cho một phạm vi rộng hơn các ứng dụng đua xe. Số 1 cũng cao hơn 5%, cải thiện các đặc tính xuất phát và mở rộng tính linh hoạt trong thiết lập cho các bố cục sân đua khác nhau.

Bốn đường xả xuống sử dụng thiết kế tiết diện ngang hình bầu dục và được kết hợp với ống xả Akrapovič bằng titan trọng lượng nhẹ. Kích thước nhỏ gọn của nó hỗ trợ việc tập trung khối lượng đồng thời tối đa hóa góc nghiêng bên phải khả dụng.

3.4 Điện tử động cơ (Engine Electronics)

  • IMU 6 trục làm nền tảng cho toàn bộ gói điện tử.
  • Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda (HSTC) 9 cấp độ được tối ưu hóa cho đặc tính công suất mới.
  • 3 chế độ lái mặc định cộng với các tùy chọn tùy chỉnh các thông số Công suất, Phanh động cơ, HSTC và Kiểm soát bốc đầu.
  • Chế độ xuất phát (Start Mode) 4 cấp độ trang bị tiêu chuẩn.

Gói điều khiển điện tử của Fireblade SP kết hợp Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda (HSTC), Ga điện tử 2 mô-tơ (TBW) và công nghệ IMU 6 trục để mang lại khả năng quản lý chính xác hiệu suất động cơ và độ bám lốp sau. Được phát triển bằng phản hồi toàn cầu phong phú, bao gồm thông tin đầu vào từ các tay đua HRC, hệ thống đã được hiệu chỉnh lại cho phiên bản 27YM để phù hợp với đặc tính công suất sửa đổi của động cơ và khả năng của khung gầm mới.

Ba chế độ lái mặc định cung cấp một loạt các cài đặt hiệu suất, với việc người lái có thể tiếp tục tùy chỉnh sự can thiệp của hệ thống và phản hồi động cơ để phù hợp với điều kiện và sở thích. Tất cả các thông số đã được sửa đổi cho phiên bản 27YM.

  • Công suất (Power – P) cung cấp 5 mức điều chỉnh, với Mức 1 mang lại hiệu suất động cơ tối đa.
  • Phanh động cơ (Engine Brake – EB) cung cấp 3 mức điều chỉnh, với Mức 1 mang lại hiệu ứng phanh động cơ mạnh mẽ nhất thông qua hệ thống TBW 2 mô-tơ.
  • Kiểm soát bốc đầu (Wheelie Control – W) cung cấp 3 mức can thiệp, cộng với Tắt (Off), với Mức 1 cho phép độ nâng bánh trước lớn nhất trước khi can thiệp.

Hệ thống Kiểm soát lực kéo Honda (HSTC) hoạt động trên 9 cấp độ và hoạt động kết hợp với hệ thống TBW 2 mô-tơ để cung cấp khả năng quản lý độ bám bánh sau mượt mà, trực quan. Bằng cách liên tục giám sát tư thế xe và thông tin tốc độ bánh xe, hệ thống duy trì lực kéo trong khi mang lại khả năng can thiệp dự đoán được khi độ bám thay đổi.

Kiểm soát bốc đầu sử dụng dữ liệu được cung cấp bởi IMU 6 trục, cùng với các cảm biến tốc độ bánh trước và sau, để quản lý hiện tượng nhấc bánh trước trong khi vẫn duy trì hiệu suất gia tốc. Hệ thống được thiết kế để bảo toàn lực đẩy tiến về phía trước thay vì chỉ đơn thuần kìm hãm tình trạng bốc đầu, đảm bảo việc sử dụng hiệu quả độ bám khả dụng.

Fireblade SP cũng được trang bị Chế độ xuất phát (Start Mode) cho các pha xuất phát đua. Bốn giới hạn tốc độ động cơ 6.000, 7.000, 8.000 và 9.000 vòng/phút có thể được chọn, cho phép người lái giữ mở hoàn toàn tay ga trong khi tập trung hoàn toàn vào việc nhả côn và thực hiện xuất phát.

4. Phiên bản HRC Works Edition

  • Cổ chảng ba điều chỉnh được & cổ trục gắp sau điều chỉnh được.
  • Hệ thống treo cơ học Öhlins.
  • Cùm phanh trước 4 pít-tông thể thao Brembo Hypure.
  • Cấu trúc gạt số trung tâm phía dưới khả dụng thông qua các phụ tùng Kit HRC tùy chọn.
  • Cánh gió, hốc gió sau và chắn bùn trước bằng Nhựa gia cố sợi carbon (CFRP); cấu hình yên đơn.
  • Có sẵn trong màu HRC WE Ignition Red.

CBR1000RR-R Fireblade HRC WE là một dòng xe chuyên biệt tập trung cho đường đua, được phát triển làm nền tảng cho việc thi đấu ở cấp độ cao nhất. Mặc dù kết hợp các phát triển về động cơ và khung gầm tương tự được giới thiệu cho phiên bản 27YM, thông số kỹ thuật của xe ưu tiên hiệu suất sân đua trên hết, sử dụng các vật liệu chuyên dụng, kỹ thuật sản xuất và khả năng điều chỉnh vượt trội so với những gì thực tế cho phép đối với một chiếc mô tô thương mại sản xuất hàng loạt.

Yếu tố cốt lõi của cách tiếp cận này là tính linh hoạt trong thiết lập khung gầm được nâng cao. Góc nghiêng phuộc (rake) có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng vòng cổ chảng ba trên và dưới, cho phép các đặc tính lái được tùy chỉnh theo bố cục sân đua, lựa chọn lốp và sở thích của người lái. Vị trí trục gắp sau cũng có thể điều chỉnh, cho phép tinh chỉnh các đặc tính chống chúi (anti-squat) và chống nhấc (anti-lift) trong quá trình tăng tốc và giảm tốc***.

Hệ thống treo được cung cấp bởi các linh kiện đua Öhlins hoàn toàn cơ học bao gồm phuộc trước USD NPX28-30 và giảm xóc sau TTX36. Hiệu suất phanh được nâng cao nhờ cùm phanh trước gắn hướng tâm 4 pít-tông Brembo Hypure thể thao, giúp tiết kiệm 32g so với thiết kế Stylema trước đây đồng thời mang lại hiệu suất phanh và độ ổn định cao hơn trong điều kiện đua xe. Trọng lượng ướt là 201kg cho bản SP, và 200kg cho bản HRC-WE.

Sự tập trung cho thi đấu của HRC-WE có thể được đẩy xa hơn thông qua việc bổ sung các phụ tùng đua HRC tùy chọn, bao gồm mẫu gạt số trung tâm phía dưới (bottom-neutral shift pattern) được thiết kế để loại bỏ khả năng vô tình chọn nhầm số mo (neutral) giữa số 1 và số 2 trong điều kiện đua. Số mo chỉ có thể được gạt vào khi khóa hãm được giải phóng.

Hiệu suất khí động học đã được phát triển với sự tập trung tương đương. Fireblade HRC WE áp dụng một loạt các linh kiện Nhựa gia cố sợi carbon (CFRP) độc quyền được thiết kế thông qua Động lực học chất lưu tính toán (CFD), đánh giá trong đường hầm gió và thử nghiệm trên sân đua.

Ở phía trước, các cánh gió kép bằng CFRP tạo ra tải trọng khí động học lớn hơn đáng kể so với thiết kế trước đây. Diện tích bề mặt cánh trên lớn hơn 2.4 lần so với trước, trong khi việc tối ưu hóa góc cánh, diện tích và vị trí giúp cải thiện độ ổn định phần đầu xe khi tăng tốc và thoát cua. Ở vận tốc 299km/h, các cánh gió tạo ra lực ép xuống gấp 3.5 lần so với chiếc CBR1000RR-R Fireblade 27YM tiêu chuẩn.

Gói khí động học hoạt động như một hệ thống hoàn chỉnh. Các hốc gió yên sau bằng CFRP đóng góp vào hiệu suất khí động học tổng thể, trong khi chắn bùn trước bằng CFRP đã được tạo hình đặc biệt để tối đa hóa hiệu quả của các tấm ốp hông khí động học dưới dàn áo. Hoạt động cùng nhau, các linh kiện này cải thiện độ ổn định khí động học, giảm lực cản và nâng cao hiệu suất vào cua.

Cấu hình yên đơn được trang bị tiêu chuẩn, cùng với gác chân người ngồi sau.

  1. Phụ kiện
Trọn bộ Phụ kiện Chính hãng Honda có sẵn cho các dòng xe 27YM CBR1000RR-R Fireblade SP và HRC Works Edition, cho phép chủ sở hữu tùy chỉnh hiệu suất, khả năng bảo vệ, sự tiện lợi và diện mạo của Fireblade.
Các nâng cấp về mặt chức năng bao gồm kính chắn gió màu khói, ổ cắm USB Type-C kèm bộ gá lắp, gù chống đổ khung xe, dán bình xăng trung tâm và hai bên, yên xe thể thao chính (không áp dụng cho bản HRC WE) và bạt phủ xe trong nhà.
Các tùy chọn phong cách bao gồm ốp yên đơn đồng màu với sắc đỏ Ignition Red cho bản HRC Works Edition, và đối với bản SP còn có thêm màu đen nhám Matte Ballistic Black Metallic; tem dán vành xe màu xám hoặc đỏ; cùng với nắp che hộc chân gương và nắp che hộc biển số mang lại diện mạo gọn gàng, đậm chất xe đua.
Để cá nhân hóa hơn nữa, khách hàng cũng có thể chọn thêm ốp bảo vệ nhông sên dĩa và nắp đậy lỗ châm dầu động cơ.
  1. Thông số kỹ thuật
27YM CBR1000RR-R SP | 27YM CBR1000RR-R HRC Works Edition
ĐỘNG CƠ Loại làm mát: Dung dịch | Dung dịch SOHC hoặc DOHC: DOHC | DOHC Cấu hình: 4 xi-lanh thẳng hàng | 4 xi-lanh thẳng hàng Số lượng xi-lanh: 4 | 4 Số van trên mỗi xi-lanh: 4 | 4 Dung tích động cơ (cc): 1,000 | 1,000 Đường kính xi-lanh (mm): 81 | 81 Hành trình piston (mm): 48.5 | 48.5 Tỷ số nén: 13.8 | 13.8 Công suất cực đại (kW / HP @ vòng/phút): 160 kW @ 14,000 | 160 kW @ 14,000 Mô-men xoắn cực đại (Nm @ vòng/phút): 114 @ 10,500 | 114 @ 10,500 Mức tiếng ồn tĩnh (dB): Đang cập nhật | Đang cập nhật Tốc độ tối đa (km/h): 299 | 299 Dung tích dầu (L): 2.6 | 2.6
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU Hệ thống phun nhiên liệu: Phun xăng điện tử PGM FI | Phun xăng điện tử PGM FI Dung tích bình xăng (L): 16.6 | 16.6 Khí thải CO2 chế độ WMTC (g / km): 155 | 155 Tiêu thụ nhiên liệu (L / 100 km): 6.7 | 6.7
HỆ TRUYỀN ĐỘNG Loại ly hợp: Hỗ trợ & chống trượt ướt nhiều đĩa | Hỗ trợ & chống trượt ướt nhiều đĩa Loại hộp số: Số tay | Số tay Số cấp số: 6 | 6 Truyền động cuối: Sên tải (Xích) | Sên tải (Xích) Hệ thống sang số nhanh (Quickshifter): Có | Có
KHUNG GẦM Loại khung: Khung đôi (Twin Spar) | Khung đôi (Twin Spar) Hình dạng khung: Kim cương (Diamond) | Kim cương (Diamond) Chất liệu khung: Nhôm | Nhôm Trọng lượng khung (kg): 9 | 9 Kích thước:Chiều dài (mm): 2,105 | 2,105 Kích thước: Chiều rộng (mm): 735 | 750 Kích thước: Chiều cao (mm): 1,150 | 1,150 Chiều dài cơ sở (mm): 1,450 | 1,450 Chiều cao tay lái (mm): 830 | 830 Chiều cao yên (mm): 843 | 847 Khoảng sáng gầm (mm): 130 | 135 Góc Caster (độ): 24.0 | 23.8 Trail (mm): 101 | 99.8 Bán kính quay vòng (m): 3.8 | 3.8 Trọng lượng ướt (kg): 201 | 200 Tổng trọng lượng ướt kèm thùng đồ (kg): Không áp dụng | Không áp dụng Trọng tải tối đa cho phép (kg): 356 | 305 Dung tích cốp tích hợp (L): Không áp dụng | Không áp dụng
HỆ THỐNG TREO Hệ thống treo trước: Loại: Phuộc hành trình ngược NPX S-EC (E-SUSPENSION) | Phuộc hành trình ngược NPX Hệ thống treo trước: Thương hiệu: Öhlins | Öhlins Hệ thống treo trước: Đường kính ty phuộc (mm): 43 | 43 Hệ thống treo trước: Chiều dài hành trình pít-tông (mm): 90 | 90 Hệ thống treo trước:Chiều dài hành trình nhún (mm): 125 | 125 Hệ thống treo trước: Khả năng điều chỉnh: EERA với điều chỉnh tải trọng bằng cơ | Điều chỉnh toàn phần Hệ thống treo sau: Loại: Giảm xóc đơn (Monoshock) | Giảm xóc đơn (Monoshock) Hệ thống treo sau: Thương hiệu: Öhlins TTX36 S-EC (E-SUSPENSION) | Öhlins TTX36 Hệ thống treo sau: Chiều dài hành trình pít-tông (mm): 126 | 126 Hệ thống treo sau: Chiều dài hành trình nhún (mm): 143 | 143 Hệ thống treo sau: Khả năng điều chỉnh: EERA với điều chỉnh tải trọng bằng cơ | Điều chỉnh toàn phần Loại gắp sau: Pro-Link | Pro-Link Chất liệu gắp sau: Nhôm | Nhôm
BÁNH XE Kích thước mâm: Trước: 17M/C x MT3.50 | 17M/C x MT3.50 Kích thước mâm: Sau: 17M/C x MT6.00 | 17M/C x MT6.00 Loại mâm: Đúc | Đúc Lốp trước: 120/70/ZR17 | 120/70/ZR17 Lốp sau:200/55/ZR17 | 200/55/ZR17 Thương hiệu / Dòng lốp: BRIDGESTONE BATTLAX RACING STREET RS12 / MICHELIN POWER GP2 | BRIDGESTONE BATTLAX RACING STREET RS12 / MICHELIN POWER GP2
HỆ THỐNG PHANH Loại ABS: ABS trong cua (Cornering ABS) | ABS trong cua (Cornering ABS) Tắt được ABS bánh sau? (Có/Không): Có | Có Đĩa phanh trước: Số lượng: 2 | 2 Đĩa phanh trước: Kích thước (mm):330 | 330 Cùm phanh trước: Tổng số lượng: 2 | 2 Cùm phanh trước: Loại: Gắn hướng tâm 4 pít-tông | Gắn hướng tâm 4 pít-tông Cùm phanh trước: Hãng sản xuất: Brembo Hypure | Brembo Hypure Sports Đĩa phanh sau: Kích thước (mm): 220 | 220 Cùm phanh sau: Loại: Gắn trục 2 pít-tông | Gắn trục 2 pít-tông Cùm phanh sau: Hãng sản xuất: Brembo | Brembo
ẮC-QUY & CHIẾU SÁNG Loại ắc-quy: AGM | AGM Dung lượng ắc-quy (V / Ah): 12V / 2.3Ah | 12V / 2.3Ah Đèn pha / Đèn hậu: LED / LED | LED / LED Đèn chạy ban ngày (DRL): Có | Có Đèn báo rẽ tự động tắt: Có | Có Tín hiệu Dừng Khẩn cấp (ESS): Có | Có
HỖ TRỢ NGƯỜI LÁI Hệ thống ga điện tử (TBW): Có | Có Các chế độ lái tùy chọn (Số lượng & Loại): 3 (Race / Road / Rain) | 3 (Race / Road / Rain) Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda (HSTC): Có | Có Hệ thống hỗ trợ xuất phát (Launch Control): Có | Có Hệ thống kiểm soát bốc đầu (Wheelie Control): Có | Có Hệ thống kiểm soát nhấc đuôi xe (Rear Lift Control): Có | Có Trợ lực lái điện tử Honda (HESD): Có | Có Bộ đo lường quán tính IMU: Có | Có
BẢNG ĐỒNG HỒ & HỆ THỐNG ĐIỆN Loại đồng hồ: TFT | TFT Kích thước đồng hồ (inch): 5 | 5 Hệ thống an ninh: HISS (Hệ thống khóa thông minh đánh lửa Honda) | HISS (Hệ thống khóa thông minh đánh lửa Honda) Khóa cổ điện tử (ESL): Có | Có Khóa thông minh SMART Key: Có | Có
TÍNH NĂNG BỔ SUNG Các tính năng khác:
  • Họng gió biến thiên (Variable Intake Air Funnel) |
  • Hệ thống gạt số đua gạt xuống mo (Bottom-Neutral Race Shift System)
  • Họng gió biến thiên (Variable Intake Air Funnel)
[fbcomments url="" width="100%" count="on" num="5" countmsg="wonderful comments!"]